HƯỚNG DẪN SÀNG LỌC CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC CDC - 2021

02:20 25/08/2022

Các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục được biết đến là gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe không chỉ ở nữ giới mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe nam giới. Vì vậy cần tầm soát kỹ lưỡng các nhiễm trùng này để phát hiện sớm và có chiến lược điều trị kịp thời. Dưới đây là hướng dẫn sàng lọc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục của CDC - 2021:

 

Chlamydia

Ảnh freepik.com

 

Phụ nữ

  • Phụ nữ dưới 25 tuổi có quan hệ tình dục
  • Phụ nữ từ 25 tuổi trở lên có quan hệ tình dục khi có nguy cơ cao
  • Xét nghiệm lại sau khoảng 3 tháng điều trị
  • Cân nhắc xét nghiệm chlamydia trực tràng cho phụ nữ có quan hệ tình dục và phơi nhiễm theo yêu cầu của họ

 

 

Phụ nữ đang mang thai

  • Tất cả phụ nữ mang thai dưới 25 tuổi
  • Phụ nữ mang thai từ 25 tuổi trở lên khi có nguy cơ cao*
  • Xét nghiệm lại vào giai đoạn ba của thai kỳ (từ tuần thứ 24 đến 40 của thai kỳ) cho phụ nữ dưới 25 tuổi hoặc đang có nguy cơ (*)
  • Phụ nữ mang thai nhiễm chlamydia nên xét nghiệm sau 4 tuần điều trị và xét nghiệm lại trong vòng 3 tháng để đảm bảo khỏi bệnh

 

Nam có QHTD với nữ

  • Chưa có bằng chứng để thực hiện sàng lọc với đối tượng người dị tính nam có nguy cơ thấp, tuy nhiên có thể cân nhắc sàng lọc cho người trẻ ở các cơ sở lâm sàng có tỷ lệ mắc bệnh cao (các phòng khám cho trẻ vị thành niên, các cơ sở giáo dưỡng, các phòng khám phụ khoa)

 

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Sàng lọc ít nhất 1 lần mỗi năm cho đối tượng MSM có quan hệ tình dục tại vị trí quan hệ (niệu đạo, trực tràng) dù có dùng bao cao su hay không.
  • Sàng lọc 3 đến 6 tháng 1 lần nếu có nguy cơ gia tăng (ví dụ: MSM có dùng PrEP, người có HIV, hoặc có nhiều bạn tình)

 

 

Người chuyển giới và người đa dạng giới    

  • Các khuyến nghị sàng lọc nên dựa vào giải phẫu học (cụ thể: việc tầm soát chlamydia định kỳ hàng năm cho người nữ hợp giới dưới 25 tuổi cũng nên được áp dụng cho người chuyển giới nam hoặc người đa dạng giới có tử cung, những người có tử cung nên được sàng lọc nếu có nguy cơ cao)
  • Xem xét kiểm tra tầm soát tại trực tràng dựa trên hành vi và tiếp xúc tình dục

 

Người có HIV

  • Sàng lọc ở lần đầu đánh giá HIV và ít nhất mỗi năm 1 lần
  • Tầm soát thường xuyên hơn dựa trên hành vi nguy cơ của cá nhân và dịch tễ học tại địa phương

 

 

Bệnh lậu

Ảnh mosaicscience.com

 

 

Phụ nữ

  • Phụ nữ dưới 25 tuổi có quan hệ tình dục
  • Phụ nữ từ 25 tuổi trở lên có quan hệ tình dục khi có nguy cơ gia tăng (*)
  • Xét nghiệm lại sau khoảng 3 tháng điều trị
  • Cân nhắc tầm soát lậu ở hậu môn và trực tràng cho phụ nữ dựa vào các hành vi và tiếp xúc tình dục theo yêu cầu của họ

 

 

Phụ nữ mang thai

  • Tất cả phụ nữ mang thai dưới 25 tuổi hoặc trên 25 tuổi với nguy cơ gia tăng (*)
  • Xét nghiệm lại vào giai đoạn ba của thai kỳ (từ tuần thứ 24 đến 40 của thai kỳ) cho phụ nữ dưới 25 tuổi hoặc có nguy cơ
  • Phụ nữ mang thai nhiễm bệnh lậu nên đi xét nghiệm lại trong vòng 3 tháng để đảm bảo khỏi bệnh

Nam có QHTD với nữ

  • Chưa có bằng chứng để thực hiện sàng lọc với đối tượng người dị tính nam có nguy cơ thấp

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Sàng lọc ít nhất mỗi năm 1 lần cho đối tượng MSM có quan hệ tình dục tại vị trí quan hệ (niệu đạo, trực tràng, yết hầu) dù có dùng bao cao su hay không.
  • Sàng lọc 3 đến 6 tháng 1 lần nếu có nguy gia tăng

 

 

Người chuyển giới và nguời đa dạng giới

  • Các khuyến nghị sàng lọc nên dựa vào giải phẫu học (cụ thể: việc tầm soát lậu định kỳ hàng năm cho người nữ hợp giới dưới 25 tuổi cũng nên được áp dụng cho người chuyển giới nam hoặc người đa dạng giới có tử cung. Những người có tử cung trên 25 tuổi nên được sàng lọc nếu có nguy cơ cao)
  • Xem xét kiểm tra tầm soát tại trực tràng dựa trên hành vi và tiếp xúc tình dục

 

Người có HIV

  • Sàng lọc ở lần đầu đánh giá HIV và ít nhất mỗi năm 1 lần .
  • Tầm soát thường xuyên hơn dựa trên hành vi nguy cơ của cá nhân và dịch tễ học tại địa phương.

 

 

Giang mai

Ảnh freepik.es

Phụ nữ

  • Sàng lọc cho phụ nữ không có triệu chứng có nguy cơ gia tăng (có tiền sử bị giam giữ hoặc mại dâm, địa lý, chủng tộc)

 

 

Phụ nữ mang thai

  • Tất cả phụ nữ mang thai ở lần khám thai đầu tiên
  • Xét nghiệm lại tại tuần thứ 28 của thai kỳ và khi sinh nếu có nguy cơ cao (sống tại các cộng đồng có tỷ lệ nhiễm giang mai cao hoặc có nguy cơ nhiễm giang mai trong quá trình mang thai [lạm dụng ma tuý, nhiễm bệnh tình dục trong quá trình mang thai, có nhiều bạn tình, có bạn tình mới, bạn tình nhiễm bệnh tình dục])

Nam có QHTD với nữ

  • Sàng lọc người trưởng thành không có triệu chứng nhưng có nguy cơ gia tăng (có tiền sử bị giam giữ hoặc mại dâm, địa lý, chủng tộc, nam giới dưới 29 tuổi)

 

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Ít nhất mỗi năm 1 lần cho đối tượng MSM có hoạt động tình dục
  • 3 đến 6 tháng 1 lần nếu có nguy cơ gia tăng
  • Sàng lọc người trưởng thành không có triệu chứng nhưng có nguy cơ gia tăng (có tiền sử bị giam giữ hoặc mại dâm, địa lý, chủng tộc, nam giới dưới 29 tuổi)

Người chuyển giới và nguời đa dạng giới

  • Sàng lọc ít nhất mỗi năm 1 lần  dựa vào hành vi và tiếp xúc tình dục

 

Người có HIV

  • Sàng lọc ở lần đầu đánh giá HIV và ít nhất mỗi năm 1 lần
  • Tầm soát thường xuyên hơn dựa trên hành vi nguy cơ của cá nhân và dịch tễ học tại địa phương

 

 

Herpes (**)

Ảnh freepik.com

Phụ nữ

  • Cân nhắc xét nghiệm huyết thanh HSV theo loại đối với phụ nữ đến đánh giá bệnh tình dục (đặc biệt đối với phụ nữ có nhiều bạn tình)

 

Phụ nữ mang thai

  • Không khuyến cáo sàng lọc huyết thanh HSV-2 định kỳ đối với phụ mang thai. Tuy nhiên, các xét nghiệm huyết thanh theo loại có thể có ích trong việc xác định phụ nữ mang thai có nguy cơ nhiễm HSV và tư vấn hướng dẫn về nguy cơ nhiễm herpes sinh dục khi mang thai

Nam có QHTD với nữ

  • Cân nhắc xét nghiệm huyết thanh HSV theo loại đối với nam giới đến đánh giá bệnh tình dục (đặc biệt đối với nam giới có nhiều bạn tình)

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Cân nhắc xét nghiệm huyết thanh HSV theo loại cho đối tượng MSM nếu đã được chẩn đoán nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục từ trước đó nhưng không rõ tình trạng hiện tại

Người có HIV

  • Cân nhắc xét nghiệm huyết thanh HSV theo loại đối với những người đến đánh giá bệnh tình dục (đặc biệt đối với người có nhiều bạn tình)

 

 

Trichomonas

Ảnh freepik.com

 

Phụ nữ

  • Cân nhắc sàng lọc cho phụ nữ được chăm sóc ở các cơ sở có tỉ lệ nhiễm cao (ví dụ: phòng khám bệnh tình dục và cơ sở giáo dưỡng) và cho phụ nữ không có triệu chứng nhưng có nguy cơ cao (phụ nữ có nhiều bạn tình, mại dâm, lạm dụng ma tuý hoặc có tiền sử mắc bệnh tình dục hoặc bị giam giữ)

Người có HIV

  • Khuyến nghị sàng lọc cho phụ nữ có hoạt động tình dục khi mới bắt đầu được chăm sóc và ít nhất mỗi năm 1 lần

 

 

HIV

Ảnh macrovector.com

Phụ nữ

  • Tất cả phụ nữ tuổi từ 13-64 (có thể chọn không tham gia)
  • Tất cả phụ nữ muốn đánh giá và điều trị bệnh tình dục

 

 

Phụ nữ mang thai

  • Tất cả phụ nữ mang thai vào lần khám thai đầu tiên (có thể chọn không tham gia) (***)
  • Xét nghiệm lại vào giai đoạn ba của thai kỳ (tuần thứ 24 đến 40 của thai kỳ) nếu có nguy cơ cao (người dùng ma tuý, nhiễm bệnh tình dục khi mang thai, có bạn tình mới khi mang thai, sống ở những khu vực có tỉ lệ nhiễm HIV cao, có bạn tình nhiễm HIV)
  • Nên thực hiện xét nghiệm nhanh khi sinh nếu chưa được sàng lọc từ trước trong thai kỳ.

 

Nam có QHTD với nữ

  • Tất cả nam giới tuổi từ 13-64 (có thể chọn không tham gia) (***)
  • Tất cả nam giới muốn đánh giá và điều trị bệnh tình dục

 

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Ít nhất mỗi năm 1 lần đối với đối tượng MSM có quan hệ tình dục mà chưa rõ tình trạng HIV, hoặc tình trạng âm tính nhưng bạn tình hoặc bản thân có nhiều hơn một bạn tình khác tính từ lần xét nghiệm gần nhất.
  • Cân nhắc đến những lợi ích khi thực hiện sàng lọc HIV thường xuyên hơn (vd: 3-6 tháng 1 lần) đối với đối tượng MSM có nguy cơ nhiễm HIV cao

Người chuyển giới và nguời đa dạng giới

  • Nêu cung cấp sàng lọc HIV cho tất cả người chuyển giới. Tần suất sàng lọc định kỳ nên dựa trên mức độ nguy cơ

 

 

HPV, ung thư cổ tử cung và ung thư hậu môn (****)

Ảnh vecteezy.com

 

Phụ nữ

  • Sàng lọc cho phụ nữ từ 21-29 tuổi 3 năm 1 lần bằng phương pháp tế bào
  • Sàng lọc cho phụ nữ từ 30-65 tuổi 3 năm 1 lần bằng phương pháp tế bào, hoặc 5 năm 1 lần bằng phương pháp kết hợp giữa tế bào và xét nghiệm HPV

Phụ nữ mang thai

  • Nên sàng lọc cho phụ nữ mang thai với các độ tuổi giống như phụ nữ không mang thai

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Khám hậu môn trực tràng bằng phương pháp kỹ thuật số
  • Chưa có đủ dữ liệu để khuyến nghị tầm soát ung thư hậu môn định kỳ bằng xét nghiệm tế bào hậu môn

Người chuyển giới và nguời đa dạng giới

  • Việc sàng lọc cho những người có tử cung nên tuân tủ theo các hướng dẫn hiện hành về tầm soát ung thư cổ tử cung

 

Người có HIV

  • Các bên cung cấp dịch vụ nên tuân thủ theo các hướng dẫn hiện hành về Phòng ngừa và Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội cho Người lớn và Thanh thiếu niên nhiễm HIV để đưa ra hướng dẫn về tầm soát ung thư cổ tử cung và quản lý kể quả của những người nhiễm HIV

 

 

Viêm gan B

Ảnh freepik.com

 

Phụ nữ

  • Sàng lọc cho phụ nữ có nguy cơ (có nhiều hơn một bạn tình trong 6 tháng gần đây, đánh giá hoặc điều trị bệnh tình dục, đã hoặc đang sử dụng ma tuý, có bạn tình dương tính với kháng nguyên bề mặt siêu vi B [HbsAg])

 

Phụ nữ mang thai

  • Xét nghiệm kháng nguyên bề mặt siêu vi B ở lần khám thai đầu tiên của mỗi thai kỳ bất kể kết quả của kỳ xét nghiệm trước đó như thế nào; xét nghiệm lại khi sinh nếu có nguy gia tăng

Nam có QHTD với nữ

  • Sàng lọc cho nam giới có nguy cơ gia tăng (có tiếp xúc tình dục hoặc qua da)

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Nên sàng lọc cho tất cả đối tượng MSM bằng xét nghiệm HbsAg, anti-HBc và anti-HBs

Người có HIV

  • Xét nghiệm HbsAg, anti-HBc và anti-HBs

 

 

Viêm gan C

Ảnh vecteezy.com

Phụ nữ

  • Nên sàng lọc Viêm gan C cho tất cả người trưởng thành trên 18 tuổi trừ những môi trường có tỷ lệ dương tính Viêm gan C (HCV) dưới 0.1%

Phụ nữ mang thai

  • Nên sàng lọc Viêm gan C cho tất cả phụ nữ mang thai trừ những môi trường có tỷ lệ dương tính Viêm gan C (HCV) dưới 0.1%

Nam có QHTD với nữ

  • Nên sàng lọc Viêm gan C cho tất cả người trưởng thành trên 18 tuổi trừ những môi trường có tỷ lệ dương tính Viêm gan C (HCV) dưới 0.1%

Nam có QHTD với nam (MSM)

  • Nên sàng lọc Viêm gan C cho tất cả người trưởng thành trên 18 tuổi trừ những môi trường có tỷ lệ dương tính Viêm gan C (HCV) dưới 0.1%

Người có HIV

  • Xét nghiệm huyết thanh khi đánh giá ban đầu
  • Xét nghiệm HCV hàng năm ở đối tượng MSM có HIV

Chú thích

(*) Theo Cơ quan Y tế Dự phòng Hoa Kỳ, phụ nữ từ 25 tuổi trở lên có nguy cơ gia tăng mắc Chlamydia và lậu nếu có bạn tình mới, có nhiều hơn một bạn tình, bạn tình có nhiều bạn tình khác, hoặc bạn tình nhiễm bệnh tình dục; sử dụng bao cao su không liên tục khi đang không trong một mối quan hệ một vợ một chồng; từng nhiễm bệnh tình dục; có tiền sử mại dâm hoặc sử dụng ma tuý hoặc tiền sử bị giam giữ.

(**) Các xét nghiệm huyết thanh HSV-2 theo loại để chẩn đoán HSV-2 hữu ích trong các trường hợp sau: các triệu chứng hoặc tổn thương ở bộ phận sinh dục tái phát hoặc không điển hình với kết quả HSV PCR hoặc nuôi cấy âm tính, chẩn đoán lâm sàng herpes sinh dục mà không cần phòng thí nghiệm xác nhận, và bạn tình của bệnh nhân mắc herpes sinh dục. Không khuyến khích sàng lọc huyết thanh HSV-2 cho toàn bộ dân số. Những bệnh nhân có nguy cơ lây nhiễm cao hơn (vd: những người đến đánh giá STI, đặc biệt là đối với những người có 10 bạn tình trở lên trong đời và những người có HIV) có thể cần được đánh giá về tiền sử các triệu chứng herpes sinh dục, sau đó là xét nghiệm huyết thanh HSV theo loại để chẩn đoán herpes sinh dục cho những người có các triệu chứng ở bộ phận sinh dục.

(***) Cơ quan Y tế Dự phòng Hoa Kỳ khuyến nghị sàng lọc cho người trưởng thành và vị thành niên tuổi từ 15 đến 65.

(****) Không có đủ dữ liệu để khuyến cáo sàng lọc ung thư hậu môn bằng phương pháo tế bào đối với nhóm dân cư có nguy cơ mắc ung thư hậu môn cao. Một số trung tâm lâm sàng tiến hành xét nghiệm tế bào hậu môn để tầm soát ung thư với nhóm dân cư có nguy cơ cao (người nhiễm HIV, nhóm MSM, người quan hệ tình dục qua đường hậu môn), sau đó thực hiện nội soi độ phân giải cao (HRA) cho những người có kết quả xét nghiệm tế bào bất thường (ASC-US, LSIL hay HSIL).

Nguồn: Centers for Disease Control and Prevention (CDC)

 

 

 

  • Bài viết liên quan